ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN - LUẬT HÌNH SỰ

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN - LUẬT HÌNH SỰ

 

Nội dung chi tiết môn học: Môn LHS Việt Nam có các nội dung sau đây:

 

Chương IKhái niệm, nhiệm vụ và các nguyên tắc cơ bản của LHS Việt Nam

  1. Khái niệm

1.1. Định nghĩa

1.2. Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của LHS

1.2.1. Đối tượng điều chỉnh

1.2.2. Phương pháp điều chỉnh

II. Tính giai cấp của LHS

III. Nhiệm vụ của LHS Việt Nam

IV. Những nguyên tắc cơ bản của LHS Việt Nam

4.1. Nguyên tắc pháp chế XHCN

4.2. Nguyên tắc dân chủ XHCN

4.3. Nguyên tắc nhân đạo XHCN

4.4. Nguyên tắc hợp tác quốc tế trong đấu tranh phòng chống tội phạm.

V. Khoa học LHS và các ngành khoa học khác có liên quan

Chương IIKhái niệm, cấu tạo và hiệu lực của đạo LHS Việt Nam

  1. Khái niệm đạo LHS
  2. Cấu tạo của đạo LHS
  3. Hiệu lực của đạo LHS

3.1. Hiệu lực theo không gian

3.2. Hiệu lực theo thời gian

3.3. Vấn đề hiệu lực hồi tố trong LHS

  1. Giải thích đạo LHS

4.1. Giải thích chính thức

4.2. Giải thích của cơ quan xét xử

4.3. Giải thích có tính chất khoa học

  1. Nguyên tắc tương tự về luật

Chương IIITội phạm

  1. Khái niệm tội phạm trong LHS Việt Nam

1.1. Định nghĩa

1.2. Các dấu hiệu (đặc điểm) của tội phạm

1.2.1. Tính nguy hiểm cho XH

1.2.2. Tính có lỗi

1.2.3. Tính trái pháp luật hình sự

1.2.4.     Tính phải chịu hình phạt

1.3. ý nghĩa của khái niệm tội phạm

  1. Phân loại tội phạm
  2. Tội phạm và các vi phạm pháp luật khác

3.1. Sự khác nhau giữa tội phạm và các vi phạm pháp luật khác

3.2. Các tiêu chuẩn phân biệt tội phạm với các vi phạm pháp luật khác

3.2.1. Đối với các nhà làm luật

3.2.2. Đối với các nhà giải thích pháp luật

3.2.3. Đối với các nhà áp dụng pháp luật

  1. Vấn đề nguồn gốc và bản chất giai cấp của tội phạm

Chương IVCấu thành tội phạm

  1. Các yếu tố của tội phạm
  2. Cấu thành tội phạm

2.1. Khái niệm

2.2. Đặc điểm của các dấu hiệu trong cấu thành tội phạm (CTTP)

2.2.1. Các dấu hiệu trong CTTP đều do luật định

2.2.2. Các dấu hiệu trong CTTP có tính đặc trưng

2.2.3.     Các dấu hiệu trong CTTP có tính bắt buộc

2.3. Phân loại CTTP

2.3.1. Phân loại theo mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội được CTTP phản ánh

2.3.2. Phân loại theo đặc điểm cấu trúc của CTTP

  1. Ý nghĩa của CTTP

3.1. CTTP là cơ sở pháp lý của trách nhiệm hình sự (TNHS)

3.2. CTTP là căn cứ pháp lý để định tội

3.3. CTTP là căn cứ pháp lý để định khung hình phạt

Chương VKhách thể của tội phạm

  1. Khách thể của tội phạm

1.1. Khái niệm

1.2. ý nghĩa của khách thể của tội phạm

1.3. Các loại khách thể của tội phạm

1.3.1. Khách thể chung của tội phạm

1.3.2. Khách thể loại của tội phạm

1.3.3. Khách thể trực tiếp của tội phạm

  1. Đối tượng tác động của tội phạm

2.1. Khái niệm

2.2. Một số loại đối tượng tác động của tội phạm

Chương VI: Mặt khách quan của tội phạm

  1. Khái niệm
  2. Hành vi khách quan của tội phạm

2.1. Khái niệm

2.2. Hình thức thể hiện của hành vi

2.3. Các dạng cấu trúc đặc biệt của hành vi khách quan

  1. Hậu quả nguy hiểm cho XH
  2. Vấn đề quan hệ nhân quả trong LHS
  3. Những nội dung biểu hiện khác của mặt khách quan của tội phạm

Chương VIIChủ thể của tội phạm

  1. Khái niệm
  2. Năng lực TNHS

2.1. Khái niệm

2.2. Tình trạng không có năng lực TNHS

  1. Vấn đề năng lực TNHS trong tình trạng say do dùng rượu hoặc chất kích thích mạnh khác
    1. Tuổi chịu TNHS
    2. Chủ thể đặc biệt của tội phạm
    3. Vấn đề nhân thân người phạm tội trong LHS

Chương VIIIMặt chủ quan của tội phạm

I. Khái niệm

II. Lỗi

2.1. Khái niệm

2.2. Lỗi với vấn đề tự do và trách nhiệm

2.3. Lỗi cố ý trực tiếp

2.4. Lỗi cố ý gián tiếp

2.5. Lỗi vô ý vì quá tự tin

2.6. Lỗi vô ý vì cẩu thả

2.7. Trường hợp hỗn hợp lỗi

2.8. Sự kiện bất ngờ

III. Động cơ và mục đích phạm tội

3.1. Động cơ phạm tội

3.2. Mục đích phạm tội

IV. Sai lầm và ảnh hưởng của sai lầm đối với TNHS

4.1. Sai lầm về pháp luật

4.2. Sai lầm về sự việc

Chương IXCác giai đoạn thực hiện tội phạm

  1. Khái niệm
  2. Chuẩn bị phạm tội
  3. Phạm tội chưa đạt

3.1. Khái niệm

3.2. Phân loại các trường hợp phạm tội chưa đạt

3.2.1. Căn cứ vào thái độ tâm lý của người phạm tội đối với hành vi mà họ thực hiện

3.2.2. Căn cứ vào tính chất đặc biệt của nguyên nhân dẫn đến chưa đạt

  1. Tội phạm hoàn thành
  2. Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội

5.1. Các dấu hiệu của trường hợp tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội

5.2. TNHS trong trường hợp tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội

Chương XĐồng phạm

I. Khái niệm

1.1. Những dấu hiệu về mặt khách quan

1.2. Những dấu hiệu về mặt chủ quan

II. Các loại người đồng phạm

2.1. Người thực hành

2.2. Người tổ chức

2.3. Người xúi giục

2.4. Người giúp sức

III. Các hình thức đồng phạm

3.1. Phân loại theo dấu hiệu chủ quan

3.2. Phân loại theo dấu hiệu khách quan

3.3. Phạm tội có tổ chức

IV. Vấn đề TNHS trong đồng phạm

4.1. Một số vấn đề liên quan đến xác định tội phạm

4.1.1. Vấn đề chủ thể đặc biệt trong đồng phạm

4.1.2. Vấn đề xác định giai đoạn thực hiện tội phạm trong đồng phạm

4.1.3. Vấn đề tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội trong đồng phạm

4.2. Các nguyên tắc xác định TNHS trong đồng phạm

4.2.1. Nguyên tắc chịu TNHS chung về toàn bộ tội phạm

4.2.2. Nguyên tắc chịu trách nhiệm độc lập về việc cùng thực hiện vụ đồng phạm

4.2.3. Nguyên tắc cá thể hoá TNHS của những người đồng phạm

V. Những hành vi liên quan đến tội phạm cấu thành tội độc lập


Chương XINhững tình tiết loại trừ tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi

  1. Khái niệm chung
  2. Phòng vệ chính đáng

2.1. Điều kiện của phòng vệ chính đáng

2.1.1. Cơ sở làm phát sinh quyền phòng vệ chính đáng

2.1.2. Nội dung và phạm vi của quyền phòng vệ chính đáng

2.2. Vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng

2.3. Phòng vệ tưởng tượng

III. Tình thế cấp thiết

3.1. Điều kiện về tính chất của sự nguy hiểm

3.2. Điều kiện về tính chất của hành vi khắc phục sự nguy hiểm

IV. Bắt người phạm pháp

V. Những trường hợp khác được loại trừ TNHS

5.1. Thi hành lệnh của cấp trên

5.2. Thực hiện chức năng nghề nghiệp

5.3. Rủi ro trong sản xuất và nghiên cứu khoa học

Chương XIITrách nhiệm hình sự và hình phạt

A. Trách nhiệm hình sự

I.          Khái niệm và các  đặc điểm của TNHS

II.         Các hình thức thực hiện TNHS

III.       Cơ sở  và điều kiện của  TNHS

3.1 . Cơ sở triết học của TNHS

3.2. Cơ sở pháp lí của TNHS

3.3. Điều kiện của TTNHS

 

B. Hình phạt

I. Khái niệm hình phạt

1.1. Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khác nhất

1.2. Hình phạt được LHS quy định và do toà án áp dụng

1.3. Hình phạt chỉ có thể được áp dụng đối với người có hành vi phạm tội

II. Mục đích của hình phạt

2.1. Mục đích phòng ngừa riêng

2.2. Mục đích phòng ngừa chung

Chương XIIIHệ thống hình phạt và các biện pháp tư pháp

I. Hệ thống hình phạt

1.1. Khái niệm hệ thống hình phạt

1.2. Các hình phạt trong LHS Việt Nam

1.2.1. Cảnh cáo (Điều 29 BLHS)

1.2.2. Phạt tiền (Điều 30 BLHS)

1.2.3. Cải tạo không giam giữ (Điều 31 BLHS)

1.2.4. Trục xuất (Điều 32 BLHS)

1.2.5. Tù có thời hạn (Điều 33 BLHS)

1.2.6. Tù chung thân (Điều 34 BLHS)

1.2.7. Tử hình (Điều 45 BLHS)

1.2.8. Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định (Điều 36 BLHS)

1.2.9. Cấm cư trú (Điều 37 BLHS)

1.2.10. Quản chế (Điều 38 BLHS)

1.2.11. Tước một số quyền công dân (Điều 39 BLHS)

1.2.12. Tịch thu tài sản (Điều 40 BLHS)

II. Các biện pháp tư pháp

2.1. Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm (Điều 41 BLHS)

2.2. Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại (Điều 42BLHS)

2.3. Buộc công khai xin lỗi (Điều 42 BLHS)

2.4. Bắt buộc chữa bệnh (Điều 43 BLHS)

Chương XIV: Quyết định hình phạt

I. Khái niệm

II. Căn cứ quyết định hình phạt

2.1. Các quy định của BLHS

2.2. Tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi

2.3. Nhân thân người phạm tội

2.4. Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng TNHS

2.4.1. Các tình tiết giảm nhẹ TNHS

2.4.2. Các tình tiết tăng nặng TNHS

III. Quyết định hình phạt trong trường hợp đặc biệt

3.1. Quyết định hình phạt nhẹ hơn quy định của BLHS

3.2. Quyết định hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội

3.3. Tổng hợp hình phạt của nhiều bản án

3.4. Quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt

3.5. Quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm

Chương XV: Các chế định liên quan đến chấp hành hình phạt

I.  Thời hiệu thi hành bản án

II.  Miễn chấp hành hình phạt

III.Giảm thời hạn chấp hành hình phạt

3.1. Điều kiện để được xét giảm

3.2. Mức giảm

IV. Án treo

4.1. Khái niệm

4.2. Các căn cứ để cho hưởng án treo

4.2.1. Về mức hình phạt tù

4.2.2. Về nhân thân người phạm tội

4.2.3. Có nhiều tình tiết giảm nhẹ

4.2.4.     Thuộc trường hợp không cần bắt chấp hành hình phạt tù

4.3. Thời gian thử thách của án treo

4.4. Vấn đề giám sát, giáo dục người được hưởng án treo trong thời gian thử thách

4.5. Hình phạt bổ sung đối với người được hưởng án treo

4.6. Điều kiện thử thách và hậu quả pháp lý của việc vi phạm điều kiện thử thách của án treo

V. Hoãn, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù

5.1. Hoãn chấp hành hình phạt tù

5.2. Tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù

VI. Xoá án tích

6.1. Đương nhiên được xoá án tích

6.2. Xoá án tích theo quyết định của toà án

6.3. Xoá án tích trong trường hợp đặc biệt

6.4. Xoá án tích đối với người chưa thành niên phạm tội

6.5. Cách tính thời hạn xoá án tích

Chương XVI. Trách nhiệm hình sự của người chưa thành niên phạm tội

I. Đường lối xử lý người chưa thành niên phạm tội

1.1. Khái niệm người chưa thành niên phạm tội và đặc điểm tâm lý của người chưa thành niên

1.2. Những nguyên tắc xử lý người chưa thành niên phạm tội

1.2.1. Nguyên tắc thứ nhất

1.2.2. Nguyên tắc thứ hai

1.2.3. Nguyên tắc thứ ba

1.2.4. Nguyên tắc thứ tư

1.2.5. Nguyên tắc thứ năm

II. Các biện pháp tư pháp và hình phạt áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội

2.1. Các biện pháp tư pháp áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội

2.1.1. Giáo dục tại xã, phường, thị trấn

2.1.2. Đưa vào trường giáo dưỡng

2.2. Các hình phạt áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội

2.2.1. Cảnh cáo

2.2.2. Phạt tiền

2.2.3. Cải tạo không giam giữ

2.2.4. Tù có thời hạn

Nội dung môn học được chia thành 3 phần:

Phần lý thuyết

Phần tự học, tự nghiên cứu

Phần thực hành, thảo luận.

 

Tổng số giờ tín chỉ: 45 giờ 

Số giờ lý thuyết: 30 giờ (chia môn học thành 15 vấn đề ứng với 15 tuần);

Số giờ tự học, tự nghiên cứu: 5 giờ

Số giờ thực hành, xemina: 10 giờ

 

Top